Note Đóng lại

XEM NGÀY TỐT XẤU

Việc chọn ngày tốt, tránh ngày xấu từ lâu đã trở thành truyền thống văn hoá của các dân tộc Đông phương. Nhưng phương pháp chọn ngày tốt, tránh ngày xấu cho đến tận bây giờ vẫn còn gây tranh cãi. Bởi vì nguyên lý và thực tại nào để có những ngày được coi là tốt hay xấu vẫn còn là những điều bí ẩn cần tiếp tục khám phá...
Một hiện tượng lịch sử được ghi nhận về sự lúng túng trong việc coi ngày tốt xấu xưa nhất là trong Sử Ký của Tư Mã Thiên, bài “Nhật giả liệt truyện”. Trong đó miêu tả Hán Vũ Đế đã triệu tập toàn bộ những thầy chuyên coi ngày của các phương pháp khác nhau trên khắp đế quốc Hán để coi ngày cho ông ta lấy vợ. Các thày đã cãi nhau suốt ngày mà không thể chọn ra ngày tốt cho Hán Vũ Đế. Cuối cùng Hán Vũ Đế phải tự quyết định chọn phương pháp Ngũ hành để tìm ngày tốt cho mình.

Việc chọn ngày tốt, tránh ngày xấu từ lâu đã trở thành truyền thống văn hoá của các dân tộc Đông phương. Nhưng phương pháp chọn ngày tốt, tránh ngày xấu cho đến tận bây giờ vẫn còn gây tranh cãi. Bởi vì nguyên lý và thực tại nào để có những ngày được coi là tốt hay xấu vẫn còn là những điều bí ẩn cần tiếp tục khám phá. Bài viết này là một cố gắng của các thành viên nghiên cứu thuộc Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông phương soạn, tập hợp những tư liệu còn lưu truyền trong dân gian về các quy ước ngày tốt xấu và phương pháp chọn ngày trên cơ sở những tư liệu sưu tầm được.

Loại bỏ những ngày xấu trong tháng
Tránh những ngày Dương công kỵ nhật:
(Những ngày xấu nhất trong năm)
Ngày 13 tháng giêng
Ngày 11 tháng Hai
Ngày 9 tháng Ba
Ngày 7 tháng Tư
Ngày 5 tháng Năm
Ngày 3 tháng Sáu
Ngày 8 , 29 tháng Bảy
Ngày 27 tháng Tám
Ngày 25 tháng Chín
Ngày 23 tháng Mười
Ngày 21 tháng Mười một
Ngày 19 tháng chạp .
Tránh những ngày Tam nương sát:
Trong tháng là các ngày:
Mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22, 27.
Tránh tam tai kỵ cất nhà và cưới vợ cho nam giới.
Tuổi:  Thân – Tý – Thìn (Thuỷ Cục) tam tai ở năm Dần – Mão – Thìn (Mộc hành).
Tuổi:  Dần – Ngọ - Tuất (Hoả cục) tam tai ở năm Thân – Dậu – Tuất (Kim hành)
Tuổi:  Tỵ - Dậu - Sửu (Kim cục)  tam tai ở năm Hợi – Tý – Sửu (Thuỷ hành)
Tuổi: Hợi – Mão – Mùi (Mộc cục) tam tai ở năm Tỵ – Ngọ - Mùi (Hoả hành)
Lưu ý:
* Tuổi nam giới nào gặp (tam tai) không những cất nhà không tốt mà lấy vợ cũng xấu.
* Giới nữ lấy chồng và làm nhà (Trường hợp độc thân) không kỵ tam tai.
Tránh ngày sát chủ
(Đại kỵ cất nhà – Cưới gả và an táng)
Ngày sát chủ trong tháng:
Tháng Giêng: Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 2, 3, 7, 9: Sát chủ ở ngày Sửu
Tháng 4:  Sát chủ ở ngày Tuất
Tháng 11:  Sát chủ ở ngày Mùi
Tháng 5, 6, 8, 10,12:  Sát chủ ở ngày Thìn
Sách xưa cho rằng: Xây dựng, cưới gả chủ chầu Diêm Vương.
Ngày sát chủ ( Kỵ xây cất, cưới gả)
Tháng 1:
Sát chủ ở ngày Tỵ
Tháng 2:
Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 3:
Sát chủ ở ngày Mùi
Tháng 4:
Sát chủ ở ngày Mão
Tháng 5:
Sát chủ ở ngày Thân
Tháng 6:
Sát chủ ở ngày Tuất
Tháng 7:
Sát chủ ở ngày Hợi
Tháng 8:
Sát chủ ở ngày Sửu
Tháng 9:
Sát chủ ở ngày Ngọ
Tháng 10:
Sát chủ ở ngày Dậu
Tháng 11:
Sát chủ ở ngày Dần
Tháng 12:
Sát chủ ở ngày Thìn
Bốn mùa đều có ngày sát chủ
Mùa Xuân:
Sát chủ ở ngày Ngọ
Mùa Hạ:
Sát chủ ở ngày Tý
Mùa Thu:
Sát chủ ở ngày Dậu
Mùa Đông:
Sát chủ ở ngày Mão.
Mỗi tháng lại ấn định một ngày Sát chủ
Tháng 1,5,9:
Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 2, 8,10:
Sát chủ ở ngày Mão
Tháng 3,7,11:
Sát chủ ở ngày Ngọ
Tháng 4, 6,12:
Sát chủ ở ngày Dậu
Giờ Sát chủ trong tháng
Tháng 1, 7:
Sát chủ ở giờ Dần
Tháng 2, 8:
Sát chủ ở giờ Tỵ
Tháng 3, 9:
Sát chủ ở giờ Thân
Tháng 4,10:
Sát chủ ở giờ Thìn
Tháng 5, 11:
Sát chủ ở giờ Dậu
Tháng 6, 12:
Sát chủ ở giờ Mão.
Tránh ngày Thọ tử
(Trăm sự đều kỵ )
Tháng 1 Thọ tử ở các ngày Bính Tuất
Tháng 2 Thọ tử ở các ngày Nhâm Thìn
Tháng 3 Thọ tử ở các ngày Tân Hợi
Tháng 4 Thọ tử ở các ngày Đinh Tỵ
Tháng 5 Thọ tử ở các ngày Mậu Tý
Tháng 6 Thọ tử ở các ngày Bính Ngọ
Tháng 7 Thọ tử ở các ngày Ất Sửu
Tháng 8 Thọ tử ở các ngày Quý Mùi
Tháng 9 Thọ tử ở các ngày Giáp Dần
Tháng 10 Thọ tử ở các ngày Mậu Thân
Tháng 11 Thọ tử ở các ngày Tân Mão
Tháng 12 Thọ tử ở các ngày Tân Dậu
Giờ Thọ tử trong ngày
( trăm sự đều kỵ)
* Ngày Tý:
Thọ tử ở tại giờ Sửu (1 - 3 giờ sáng)
* Ngày Sửu:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Dần:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 -  13 giờ sáng)
* Ngày Mão:
Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9 – 11 giờ trưa)
* Ngày Thìn:
Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9 – 11 giờ trưa)
* Ngày Tỵ:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Ngọ:
Thọ tử ở tại giờ Mùi ( 13 – 15 giờ chiều)
* Ngày Mùi:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Thân:
Thọ tử ở tại giờ Mão ( 5 -  7 giờ sáng)
* Ngày Dậu:
Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9  – 11 giờ trưa)
* Ngày Tuất:
Thọ tử ở tại giờ Mùi ( 13 – 15 giờ chiều)
* Ngày Hợi:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa).
Chú ý:
Những giờ Thọ tử ghi nhận trong bảng trên không mang tính qui luật. Mong quí vị quan tâm, nhận xét và cho ý kiến.
Ngày Vãng vong
(Trăm sự đều kỵ, chánh kỵ xuất hành)
Tháng 1 Vãng vong tại các ngày Dần
Tháng 2 Vãng vong tại các ngày Tỵ
Tháng 3 Vãng vong tại các ngày Thân
Tháng 4 Vãng vong tại các ngày Hợi
Tháng 5 Vãng vong tại các ngày Mão
Tháng 6 Vãng vong tại các ngày Ngọ
Tháng 7 Vãng vong tại các ngày Dậu
Tháng 8 Vãng vong tại các ngày Tý
Tháng 9 Vãng vong tại các ngày Thìn
Tháng 10 Vãng vong tại các ngày Mùi
Tháng 11 Vãng vong tại các ngày Tuất
Tháng 12 Vãng vong tại các ngày Sửu
Ngày Nguyệt kỵ
(Trăm sự đều kỵ)
Trong một năm có 12 tháng có 3 ngày Nguyệt kỵ là mồng 5, 14, 23 không nên khởi hành làm việc gì cả
"Mồng năm, mười bốn, hai ba
Làm gì cũng bại chẳng ra việc gì"
Lưu ý:
Trong một tháng có ba ngày Nguyệt kỵ, nhưng chỉ có một ngày đại kỵ được tính theo quy luật sau:
* Tháng Giêng. Tháng Tư. Tháng Bảy. Tháng Mười: Đại kỵ ngày mùng 5.
* Tháng Hai, Tháng Năm. Tháng Tám. Tháng Một (11): Đại kỵ ngày 14.
* Tháng Ba. Tháng Sáu. Tháng Chín. Tháng Chạp (12): Đại kỵ ngày 23.
Bài ca kỵ ngày “không phòng”
( Kị các ngày cưới gả, làm nhà )
Xuân Long,Xà Thử kị không phòng
Hạ Khuyển Trư Dương bị tử vong
Thu Mão Hổ Mã phùng bất tử
Đông Thân Dậu Sửu kết hôn hung
Nghĩa là
Mùa Xuân kị ngày Thìn, Tị, Tý
Mùa Hạ kị ngày Tuất, Hợi, Mùi
Mùa Thu kị ngày Mão, Dần, Ngọ
Mùa Đông kị ngày Thân, Dậu, Sửu
Bài ca kỵ ngày “hoang vu tứ quý”
(Kị cất nhà, hôn thú )
Mùa Xuân kị ngày thân
Mùa Hạ kị ngày Dần
Mùa Thu kị ngày Thìn
Mùa Đông kị ngày Tị
Tránh ngày “Thập ác đại bại” trong các tháng của các năm sau:
( ky cưới gả, xât cất và vô lộc)
Đây là những ngày không nên làm những việc liên quan đến lợi lộc như khai trương, ký hợp đồng, đi giao dịch, mua chứng khoán, gửi tiền ngân hàng vv.
Ngày này coi theo hàng can của mỗi năm theo bảng lập thành như sau:
* Năm Giáp Kỷ
Tháng 3 ngày Mậu Tuất
Tháng 7 ngày Quý Hợi
Tháng 10 ngày Bính Thân
Tháng 11 ngày Đinh Hợi
* Năm Ất Canh
Tháng 4 ngày Nhâm Thân
Tháng 9 ngày Ất Tị
* Năm Bính Tân
Tháng 3 ngày Tân Tị
Tháng 9 ngày Canh Thìn
Tháng 10 ngày Giáp Thìn
* Năm Mậu Quý
Tháng 6 ngày Kỷ Sửu
* Năm Đinh Nhâm không có ngày Thập Ác đại bại.
Tránh 6 sao Bại tinh
Về cưới gả, xây cất nên tránh vì đã gọi là sao Bại tinh tất nhiên là không tốt
Những ngày có sao Bại tinh này là:
Sao Giác, Sao Cang, Sao Khuê, Sao Lâu, Sao Đẩu và Sao Ngưu.
Tránh ngày Thiên tai – Địa họa
( Kỵ cưới gả, xây cất )
Tháng Giêng, 5, 7 Thiên tại địa họa ở ngày Tý
Tháng 2,6,10 Thiên tại địa họa ở ngày Mão
Tháng 3,7,11 Thiên tại địa họa ở ngày Ngọ
Tháng 4,8,12 Thiên tại địa họa ở ngày Dậu
Tìm tháng tốt, xấu cho con gái xuất giá
Tháng xuất giá cho con gái có 2 điều là Đại lợi hoặc Tiểu lợi và có 4 điều xấu là:
Phòng Phu chủ: Kỵ với chồng
Phòng Thê chủ: Kỵ với bản thân
Phòng Công cô: Kỵ với cha mẹ
Phòng Nhạc thân: Kỵ với cha mẹ vợ
Nếu con trai mồ côi thì không cần sợ tháng kỵ Công cô và Nhạc Thân
Còn về tháng Tiểu lợi là kỵ với người làm Mai, môi (Gọi là “Phòng Mai nhân”) còn không có người mai mối, hay chỉ mượn làm giúp lễ cho đủ thì không ngại
Bảng lập thành tháng xuất giá
* Gái tuổi Tỵ - Ngọ
Đại lợi ở tháng 6 – 12. Tiểu lợi ở tháng 1 – 7.
Phu chủ ở tháng 4 -10. Thê chủ ở tháng 5 -11
Công cô ở tháng 2 – 8. Thê chủ ở tháng 3 tháng 9.
* Gái tuổi Sửu - Mùi
Đại lợi ở tháng 5 -11. Tiểu lợi ở tháng 4 -10
Phu chủ ở tháng 1 – 7. Thê chủ ở tháng 6- 12
Công cô ở tháng 3 – 9. Nhạc thân ở tháng 2- 8
* Gái tuổi Dần – Thân
Đại lợi ở tháng 2 – 8. Tiểu lợi ở tháng 3 - 9
Phu chủ ở tháng 6 – 12. Thê chủ ở tháng 1 - 7
Công cô ở tháng 4 -10. Nhạc thân ở tháng 5-11
* Gái tuổi Mão – Dậu
Đại lợi ở tháng 1 – 7. Tiểu lợi ở tháng 6 -12
Phu chủ ở tháng 3 – 9. Thê chủ ở tháng 2 – 8
Công cô ở tháng 5 -11. Nhạc thânở tháng 4-10
* Gái tuổi Thìn – Tuất
Đại lợi ở tháng 4 – 10. Tiểu lợi ở tháng 5 -11
Phu chủ ở tháng 2 – 8. Thê chủ ở tháng 3 – 9
Công cô ở tháng 6 -12. Nhạc thân ở tháng 1-7.
* Gái tuổi Tỵ - Hợi
Đại lợi ở tháng 3 – 9. Tiểu lợi ở tháng 2 – 8.
Phu chủ ở tháng 5 –  11. Thê chủ ở tháng 4 – 10.
Công cô ở tháng 1 - 7. Nhạc thânở tháng 6 - 12

-----------------------------------------------------------------------------------------------
NGÀY TAM NƯƠNG LÀ NGÀY GÌ?
Ngày tam nương (tam nương nhật ) theo tín ngưỡng dân gian Trung Quốc là những ngày rất xấu. Do đó, mỗi khi khởi sự làm một việc quan trọng (như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, sửa chữa hay cất nhà, v.v...) để khỏi chuốc lấy thất bại, phải tránh khởi sự vào các ngày tam nương, gồm ngày mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22, và 27 trong mỗi tháng Âm lịch.

Tam nương là “ba người đàn bà”. Theo dân gian Trung Quốc, tam nương gồm ba nàng Muội Hỉ , Đát Kỷ , và Bao Tự . Hầu hết sách sử Trung Quốc đều kết tội ba giai nhân tuyệt sắc này là nguyên nhân làm sụp đổ ba triều đại Hạ, Thương, Tây Chu trước Công nguyên (TCN). Các sử gia đều phỏng chừng ba sự kiện “tan nhà đổ nước” này lần lượt xảy ra trong các năm như sau:

1. Muội Hỉ mê hoặc vua Kiệt (tức Lý Quý , cai trị? - 1600 TCN), làm sụp đổ nhà Hạ (khoảng 2100 TCN - 1600 TCN).

2. Đát Kỷ (người Việt quen gọi Đắc Kỷ) mê hoặc vua Trụ (tức Đế Tân , cai trị khoảng 1154 TCN - 1066 TCN), làm sụp đổ nhà Thương (khoảng 1600 TCN - 1066 TCN). Huyền thoại đề quyết nàng Đát Kỷ là con cáo cái thành tinh (hồ ly tinh), có phép hoá ra mỹ nhân.

3. Bao Tự (?-771 TCN) mê hoặc vua U (tức Cơ Cung Niết , cai trị 781 TCN – 771 TCN), làm sụp đổ nhà Tây Chu (khoảng 1066 TCN - 771 TCN).

Vua U chưa bao giờ thấy Bao Tự cười, ra lệnh ai làm cho nàng cười sẽ được thưởng ngàn lạng vàng. Nàng thích nghe tiếng lụa bị xé, vua U cho xé lụa ngày đêm để nàng vui, thậm chí còn cho đốt lửa trên các hoả đài để đánh lừa các chư hầu đem quân về cứu Thiên tử nhà Chu (vua U). Bao Tự đứng trên lầu cao, nhìn cảnh chư hầu mắc lỡm, cười ngặt nghẽo. Hậu quả, khi bị quân Khuyển Nhung vây khốn nguy ngập, vua U cho đốt lửa trên hoả đài thì các chư hầu không thèm về cứu vì đinh ninh đó là trò lừa bịp cốt làm vui lòng người đẹp.

Theo dân gian Trung Quốc, ngày tam nương là ngày ba nàng Muội Hỉ, Đát Kỷ, Bao Tự được đưa vào nội cung của ba ông vua bị mang tiếng là rất hiếu sắc, tham dâm, bạo ngược vô đạo nói trên. Nhưng vì sao chỉ có ba nàng mà lại kể ra sáu ngày nhập cung? Ngày nào liên quan tới nàng nào? Xưa nay chẳng thấy ai giải thích!
Dù hoang đường nhưng tín ngưỡng dân gian lâu đời này đã truyền từ Trung Quốc sang Việt Nam, ảnh hưởng tới không ít quần chúng xưa nay. Thiếu cơ sở khoa học, thiếu bằng chứng xác thực nhưng thói thường vẫn cho rằng “có kiêng có lành”! 


-----------------------------------------------------------------------------------------------
NGÀY NGUYỆT KỴ LÀ NGÀY GÌ?


Ngày Nguyệt kỵ là các ngày 05, 14, 23 âm lịch hàng tháng. Trong phong tục Việt Nam, ngày Nguyệt kỵ là ngày xấu, kiêng không xuất hành. Nhưng một bộ phận khác lại cho rằng đó là 03 ngày tốt nhất trong tháng, ngày xấu, mọi người kiêng xuất hành thì ra đường càng đỡ đông đúc, tâu fxe rộng chỗ đỡ phải chen lấn, đễ đi lại.
Vì sao lại như vậy? Thực ra đó cũng là một vấn đề về tâm lý. Ngày tốt đối với người này nhưng lại xấu với người khác.
Ngày xưa các bậc vua chúa hay chọn 3 ngày đó để đi du ngoạn. Vua đi đến đâu cũng có binh lính dẹp đường, quan lại, cung tần mỹ nữ... cả một đám đông theo hầu. Dân chúng không được ngó mặt vua chúa, phải cúi rạp người xuống đất, không được ngẩng mặt lên ở hai bên vệ đường, chờ cho váu đi qua mới được ngẩng mặt đứng lên để đi tiếp. Nhứng người có việc vội thì có khi bị nhỡ việc. Vì thế những ngày này mọi người hạn chế bố trí những việc phải đi lại nhất là di qua những đường chính. Dần đần việc đó trở thành phong tục kỵ xuẩt hành vào các ngày 05, 14, 23 âm lịch hàng tháng (gọi đó là ngày nguyệt kỵ - kiêng xuất hành). Như vậy, ba ngày 05, 14 ,23 là ngày tốt với các bậc vua chúa nhưng lại là ngày xấu đối với dân thường.

TIN TỨC XỔ SỐ

AB MIỀN BẮC bao tai bao tai chi thuat baotai baotaichithuat bùa bảo tài bảo tài chi thuật bắc canh dần cfop chi thuat chi thuật Chu Dịch Dự Đoán Học Chơi xổ số theo phương pháp gieo đồng xu Chọn ngày tốt xấu Chọn tuổi xông đất xuất hành cross Cách xem Lịch Vạn Sự CỬU TINH ĐỒ PHÁP ddkqxs Dia Thien Thai Dia Thuy Su du doan ket qua so xo du doan ket qua xo so du doan kqxs du doan xo so dudoan dự đoán dự đoán kqxs DỰ ĐOÁN KQXS MIỀN BẮC DỰ ĐOÁN KQXS MIỀN NAM DỰ ĐOÁN KQXS MIỀN TRUNG dự đoán kết quả xổ số f2l finger trick Giải trí chiêm bao giờ tốt he nhi phan Hướng dẫn chơi Rubik hướng tốt Hệ Nhị Phân Jackpot Games Forum jik ging ket qua ket qua xo so ketqua ketqua xoso xoso soxo xoxo soso kqxs xo xo so so xo ketquaxoso khai truong khai trương KHONG MINH KHONG MINH THAN SO KHONG MINH THAN TOAN KHONGMINH KHONGMINHTHANSO KHONGMINHTHANTOAN KHẢ NĂNG DỰ ĐOÁN CỦA CHU DỊCH KHỔNG MINH KHỔNG MINH THẦN SỐ KHỔNG MINH THẦN SỐ 1 KHỔNG MINH THẦN SỐ 2 KHỔNG MINH THẦN SỐ 3 KHỔNG MINH THẦN TOÁN kinh dich du doan kinh dich du doan xo so kinh dich ung dung kinh dịch kinh dịch dự đoán kinh dịch dự đoán xổ số Kinh Dịch với Toán Học Nhị Phân kinh dịch ứng dụng Kinh nghiệm chơi xổ số kinhdich kqxs KQXS BẮC NINH KQXS HÀ NỘI KQXS HẢI PHÒNG KQXS QUẢNG NINH KQXS Ba Miền KQXS BẮC NINH KQXS HÀ NỘI KQXS HẢI PHÒNG KQXS MIỀN BẮC KQXS NAM ĐỊNH KQXS THÁI BÌNH KQXS TRUC TIEP MIEN BAC kết quả kết quả xổ số lich van nien lich van su Lottery Lottery forecast Lottery Result Lottery Results Lottery results forecast Luyện tập Finger Trick lịch vạn niên lịch vạn sự Magic square Mai Hoa Dịch Số 1 Mai Hoa Dịch Số 2 Mai Hoa Dịch Số 3 Mega Millions Mega Millions Game Information Mega Millions Lottery Results Forecast mệnh chủ ngay tot NGUYÊN TẮC HÔ THẦN NHẬP DỊCH ngày tốt nhap trach nhập trạch Những câu hỏi thường gặp khi chơi Rubik nằm mơ Payment of Prizes phanmemdudoan phần mềm dự đoán Powerball Powerball Game Information Probability of winning Que Dia Loi Phuc Que Dia Son Khiem Que Dia Thien Thai Que Dia Thuy Su Que Dia Trach Lam Que Dich Que Hoa Loi Phe Hap Que Hoa Thien Dai Huu Que Loi Dia Du Que Loi Phong Hang Que Phong Dia Quan Que Phong Thien Tieu Suc Que Son Dia Bac Que Son Hoa Bi Que Son Loi Di Que Son Phong Co Que Son Thien Dai Suc Que Son Thuy Mong Que Thien Dia Bi Que Thien Hoa Dong Nhan Que Thien Loi Vo Vong Que Thien Thuy Tung Que Thien Trach Ly Que Thuan Can Que Thuan Kham Que Thuan Khon Que Thuan Ly Que Thuy Dia Ti Que Thuy Loi Truan Que Thuy Thien Nhu Que Trach Loi Tuy Que Trach Phong Dai Qua Que Trach Son Ham Quẻ Dịch Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu Quẻ Lôi Phong Hằng Quẻ Lôi Địa Dự QUẺ PHONG THIÊN TIỂU SÚC Quẻ Phong Địa Quán Quẻ Sơn Hỏa Bí Quẻ Sơn Lôi Di Quẻ Sơn Phong Cổ Quẻ Sơn Thiên Đại Súc Quẻ SƠN THỦY MÔNG Quẻ Sơn Địa Bác Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng QUẺ THIÊN THỦY TỤNG QUẺ THIÊN TRẠCH LÝ Quẻ Thiên Địa Bĩ Quẻ Thuần Càn Quẻ Thuần Khôn Quẻ Thuần Khảm Quẻ Thuần Ly QUẺ THỦY LÔI TRUÂN QUẺ THỦY THIÊN NHU QUẺ THỦY ĐỊA TỈ Quẻ Trạch Lôi Tùy Quẻ Trạch Phong Đại Quá Quẻ Trạch Sơn Hàm Quẻ Địa Lôi Phục QUẺ ĐỊA THIÊN THÁI QUẺ ĐỊA THỦY SƯ Quẻ Địa Trạch Lâm Result rubik rubik club rubikvn soi Son Thuy Mong than tai xo so thantaixoso The 64 Hexagrams Thien Thuy Tung Thien Trach Ly thiên can thong ke xsmb Thuan Can Thuan Khon thuat bao tai thuatbaotai Thuy Dia Ti Thuy Loi Truan Thuy Thien Nhu Thuật bói dịch thuật bảo tài Thảo luận xổ số thần tài xổ số Thống kê xổ số miền Bắc Thứ tự 64 quẻ Dịch tin tuc TUYỆT CHIÊU XỔ SỐ MIỀN BẮC van khan văn khấn Văn khấn cổ truyền Việt Nam xem ket qua xem lịch xem ngày xem phong thuy xem phong thủy xemphongthuy xo so xong dat xoso xoso365 xuất hành xuất hành đầu năm Xác định Can Chi của Năm Tháng Ngày Giờ xổ số yi ching yi jing Yijing and Bagua địa chi động thổ 易经

Share

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More